Sảnh thang tải khách trong công trình dịch vụ hiện đại

Giải pháp QLIFT

Thang tải khách

Tập trung vào độ ổn định, lưu thông và trải nghiệm sử dụng cho công trình dịch vụ.

QLIFT Passenger · Dải tải trọng 630–1.600 kg

630–1.600 kgTải trọng
60–105 m/phútTốc độ
5–20 tầngPhục vụ
3 phaNguồn điện

Thiết kế theo công trình

Tổ chức lưu thông như một phần của dịch vụ.

Giải pháp cần được xem xét trong mối liên hệ với mật độ sử dụng, sảnh chờ và cách người dùng tiếp cận các tầng của công trình.

01

Lưu lượng

Làm rõ nhóm người dùng, thời điểm sử dụng cao và hành trình di chuyển chính.

02

Sảnh chờ

Phối hợp lối tiếp cận, tầm nhìn và không gian chờ với tổng thể kiến trúc.

03

Vận hành

Xác định yêu cầu theo dõi và hỗ trợ dựa trên bối cảnh khai thác thực tế.

Bối cảnh sử dụng

Phương án thay đổi theo cách công trình được sử dụng.

Chọn trường hợp gần nhất để hình dung những dữ liệu cần làm rõ trước buổi khảo sát.

01

Văn phòng

Tính lưu lượng theo mật độ làm việc và các khung giờ tập trung để kiểm soát thời gian chờ.

02

Khách sạn

Cân bằng trải nghiệm êm, mức hoàn thiện và khả năng vận hành liên tục theo nhịp phục vụ khách.

03

Công trình dịch vụ

Làm rõ nhóm người dùng, thời gian hoạt động, yêu cầu vận chuyển và mức độ bền của vật liệu.

04

Tổ hợp nhiều thang

Nghiên cứu điều khiển nhóm, sảnh chờ và phân luồng khi một cabin không đáp ứng đủ lưu lượng.

Thông số & tùy chọn

Đủ dữ liệu để bắt đầu một cuộc trao đổi kỹ thuật.

QLIFT Passenger · Dải tải trọng 630–1.600 kg. Thông số được tinh chỉnh theo mặt bằng, số điểm dừng và mức hoàn thiện của từng công trình.

01

Hiệu suất

Tải trọng
630–1.600 kg
Dải tốc độ
60–105 m/phút
Phạm vi phục vụ
5–20 tầng
Tần suất
120–180 lượt khởi động mỗi giờ
Số lượng thang
1–4 cabin theo quy mô công trình
02

Thiết bị

Truyền động
Máy kéo không hộp số, không phòng máy
Điều khiển
Đơn hoặc điều khiển nhóm theo số lượng cabin
Hệ cửa
Lựa chọn theo lưu lượng và bề rộng tiếp cận
Nguồn điện
3 pha, công suất theo cấu hình
Giám sát
Theo dõi trạng thái, lịch sử lỗi và cảnh báo vận hành
03

Kiến trúc & vận hành

Sảnh chờ
Tổ chức theo lưu lượng, tầm nhìn và hướng tiếp cận
Vật liệu
Ưu tiên bền, dễ vệ sinh và thay thế
Tiếp cận
Xem xét xe lăn, hành lý và nhu cầu vận chuyển thực tế
Cứu hộ
ARD tự động và liên lạc nội bộ hai chiều
Bảo trì
Bố trí không gian tiếp cận thiết bị và kế hoạch dừng thang

Bảng đối chiếu

Cấu hình sơ bộ theo loại công trình

Ba cấu hình phổ biến được tổ chức theo lưu lượng, số tầng và trải nghiệm vận hành.

Công trìnhTầng phục vụTải trọngTốc độTrọng tâm thiết kế
Văn phòng5–15630–1.000 kg60–105 m/phútGiảm thời gian chờ giờ cao điểm
Khách sạn5–12800–1.600 kg60–90 m/phútÊm, bền và phù hợp hành lý
Dịch vụ hỗn hợp5–201.000–1.600 kg60–105 m/phútLưu lượng và khả năng vận hành liên tục

Tính năng & trải nghiệm

Những chi tiết ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng lâu dài.

QLIFT lựa chọn thiết bị và tính năng theo nhu cầu sử dụng, điều kiện mặt bằng và cấp độ hoàn thiện của từng phương án.

01

Tính toán lưu lượng

Xác định tải, tốc độ và số lượng thang từ dữ liệu người dùng thay vì chọn theo cảm tính.

02

Điều khiển nhóm

Phân phối lệnh gọi giữa nhiều cabin để cải thiện khả năng phục vụ khi phù hợp.

03

Cửa cho tần suất cao

Lựa chọn cơ cấu và vật liệu theo số chu kỳ vận hành dự kiến của công trình.

04

Vật liệu bền

Ưu tiên bề mặt dễ vệ sinh, chịu va chạm và có khả năng thay thế trong quá trình khai thác.

05

Theo dõi vận hành

Xem xét giao diện giám sát, lịch sử lỗi và cảnh báo theo hệ thiết bị được lựa chọn.

06

Kế hoạch bảo trì

Thống nhất cửa sổ bảo trì và phương án duy trì phục vụ cho công trình hoạt động liên tục.

Vật liệu & hoàn thiện

Một bảng vật liệu thống nhất với kiến trúc.

Vách cabin
Inox, kim loại phủ màu hoặc vật liệu bền theo nhận diện công trình
Sàn
Đá, vật liệu kỹ thuật hoặc bề mặt chịu mài mòn
Bảng điều khiển
Bố trí rõ ràng, tùy chọn kiểm soát truy cập nếu cần
Cửa & sảnh
Phối hợp biển tầng, vật liệu cửa và chiếu sáng khu vực chờ

Cấu thành báo giá

Chi phí chỉ có ý nghĩa khi đi cùng một cấu hình rõ ràng.

Báo giá QLIFT được cấu thành từ năm nhóm dữ liệu dưới đây để gia chủ dễ đối chiếu phạm vi và lựa chọn.

Dự toán sơ bộ
  1. 01Tải trọng, số điểm dừng và tốc độ vận hành
  2. 02Giải pháp hố thang, kết cấu bao che và điều kiện thi công
  3. 03Thiết bị chính, hệ cửa và các tùy chọn an toàn
  4. 04Vật liệu cabin, cửa tầng và mức độ cá nhân hóa
  5. 05Phạm vi vận chuyển, lắp đặt, kiểm định và dịch vụ sau bàn giao

Quy trình triển khai

Từ dữ liệu ban đầu đến bàn giao.

  1. 01

    Tiếp nhận nhu cầu

    Ghi nhận loại công trình, số tầng, nhóm người sử dụng, vị trí dự kiến và các ưu tiên về thẩm mỹ.

  2. 02

    Khảo sát hoặc đọc bản vẽ

    Đối chiếu mặt bằng, kết cấu liên quan, luồng di chuyển, nguồn điện và điều kiện đưa thiết bị vào công trình.

  3. 03

    Chốt cấu hình sơ bộ

    Thống nhất tải trọng, số điểm dừng, kích thước sử dụng, giải pháp hố thang, cửa và vật liệu chính.

  4. 04

    Thiết kế phối hợp

    Phát hành bản vẽ phối hợp để kiến trúc, kết cấu, điện và hoàn thiện cùng kiểm tra trước khi thi công.

  5. 05

    Lắp đặt và vận hành thử

    Tổ chức lắp đặt theo điều kiện công trường, kiểm tra từng hệ thống và hiệu chỉnh trước khi nghiệm thu.

  6. 06

    Kiểm định và bàn giao

    Hoàn thiện hồ sơ áp dụng, hướng dẫn sử dụng và thống nhất kế hoạch bảo hành, bảo trì sau bàn giao.

Thiết kế theo công trình

Mỗi cấu hình được tinh chỉnh theo mặt bằng thực tế.

Các dải tải trọng, tốc độ, kích thước và tùy chọn trên trang giúp bạn chọn nhóm sản phẩm phù hợp. Từ đó, QLIFT phát triển bản vẽ phối hợp và danh mục thiết bị riêng cho công trình.

Khám phá thêm

Các nhóm giải pháp khác.

Bắt đầu từ công trình của bạn

Tìm phương án phù hợp cho thang tải khách.

Chia sẻ nhu cầu ban đầu để QLIFT có thể chuẩn bị cho bước tư vấn tiếp theo.

Đăng ký tư vấn
Chat Zalo
Đăng ký tư vấn
Thang tải khách | QLIFT